Hiển thị các bài đăng có nhãn Giấy phép khai thác nước ngầm dưới đất. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Giấy phép khai thác nước ngầm dưới đất. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 19 tháng 12, 2014

Mẫu báo cáo tình hình khai thác nước ngầm

Công ty tư vấn môi trường Đoàn Gia Phát chuyên tư vấn lập báo cáo tình hình khai thác nước ngầm giá rẻ, thời gian nhanh gọn. Hotline: 0938 752 876


Phụ lục IV-19
Mẫu số 02-b/GĐNDĐ

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
KHAI THÁC NƯỚC NGẦM
(đối với trường hợp đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép
khai thác nước ngầm

1. Mở đầu:

– Tên chủ giấy phép khai thác nước ngầm:……………………………………………………………………………………
– Giấy phép số :………………, ngày cấp………………………….., cơ quan cấp………………..
– Nêu sơ lược về công trình khai thác nước ngầm: vị trí công trình, tấng chứa nước khai thác, số giếng (hoặc hành lang/mạch lộ/hang động khai thác), tổng lượng nước khai thác, mục đích sử dụng….
Bảng tổng hợp các thông số của công trình khai thác nước ngầm như sau:
Số thứ tự
số hiệu giếng
Toạ độ
Chiều sâu giếng (m)
Chiều sâu/chiều dài ống lọc (m)
Lưu lượng khai thác (m3/ngày)
Mực nước tĩnh (m)
Mực nước động lớn nhất
X
Y
Z

2. Hiện trạng khai thác.

– Tổng lưu lượng khai thác theo giấy phép là….m3/ngày, thực tế đang khai thác….m3/ngày; chế độ khai thác……giờ/ngày – mùa khô,……giờ/ngày – mùa mưa…….);
hiện tại các giếng đạt …..% lưu lượng thiết kế….(kèm theo Bảng thống kê lưu lượng của từng giếng).
– Trong qúa trình khai thác đã thay thế…………giếng, vị trí và tên giếng thay thế (nếu có).
3. Diễn biến mực nước:
Mực nước trung bình ……..mét (mùa mưa),…….mét (mùa khô) và hiện tại là……..mét (kèm theo Bảng số liệu quan trắc mực nước tĩnh, mực nước động là lưu lượng tính tới thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép).
4. Diễn biến chất lượng nước:
Mô tả diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác….các chỉ tiêu biến đổi (nếu có)
(kèm theo Biểu phân tích chất lượng nước).
5. Diễn biến môi trường:
– Mô tả hiện trạng môi trường xung quanh khu vực công trình khai thác….ảnh hưởng của việc khai thác nước đến môi trường như sụt lún đất, gia tăng nhiễm mặn, nhiễm bẩn, ảnh hưởng đến mức nước của hồ, của các giếng xunh quanh (mô tả rõ vị trí, quy mô, mức độ ảnh hưởng và hướng giải quyết – nếu có).

Hình minh họa: Báo cáo tình hình khai thác nước ngầm
6. Tình hình thực hiện các trách nhiệm quy định trong giấy phép:
7. Nhu cầu sử dụng nước hiện tại và trong các năm tới:
(Nêu rõ nhu cầu hiện tại và trong thời gian tới; kế hoạch khai thác, sử dụng nước…).
8. Kiến nghị: thời gian gia hạn/nội dung điều chỉnh….
                                                                        …….., ngày ……tháng………năm………
                                                                                    Chủ giấy phép
                                                                        Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
Mọi chi tiết về hồ sơ báo cáo tình hình khai thác nước ngầm vui lòng liên hệ
Để được tư vấn miễn phí hồ sơ môi trường và xử lý nước thải tốt nhất
Liên hệ ngay: Công ty môi trường Đoàn Gia Phát
Hotline: 0917 33 01 33 – 0938 752 876
Email: dangthuymt@gmail.com

Tư vấn xin giấy phép khai thác nước ngầm giá rẻ

Tư vấn xin giấy phép khai thác nước ngầm- Cty CP TM DV Đoàn Gia Phát chuyên tư vấn xin giấy phép khai thác nước ngầm hiệu quả hàng đầu, giá cả cạnh tranh. 0938 752 876

Thống kê những phản hồi của khách hàng về hồ sơ môi trường chúng tôi thấy rằng các doanh nghiệp có rất nhiều thắc mắc về việc cấp mới và gia hạn giấy phép khai thác nước ngầm. Chúng tôi viết bài này, hy vọng sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về những thông tin cần thiết trong thủ tục xin giấy phép khai thác nước ngầm.

Nước là một nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, nhưng không phải là nguồn tài nguyên vô tận mà chúng ta cứ sử dụng bừa bãi không có sự kiểm soát sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường trước được. Nhằm tăng cường sự quản lý của Nhà nước, nâng cao trách nghiệm bảo vệ, khai thác sử dụng nước của các cá nhân doanh nghiệp có nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước ngầm khi đi vào hoạt động các doanh nghiệp, cơ sở, cá nhân cần phải làm thủ tục xin giấy phép khai thác nước ngầm theo quy định của Chính phủ, nếu trong quá trình hoạt động có sự thay đổi liên quan đến vấn đề khai thác nguồn nước ngầm cần phải thực hiện điều chỉnh hoặc đăng ký lại mới. Đồng thời trong thời gian sử dụng cần thực hiện gia hạn theo đúng quy định của trong nghị định số 149/2004/NĐ-CP. Nếu không xin giấy phép sử dụng khai thác nước ngầm sẽ có nguy cơ bị tịch thu giấy phép kinh doanh hoặc bị xử phạt hành chính rất nặng theo Nghị định số 142/2013/NĐ-CP được áp dụng từ 15/12/2013
Và nếu khi một đơn vị, tập thể hay cá nhân nào đã có xin phép giấy khai thác nước dưới đất và trước 3 tháng khi giấy phép hết hiệu lực khai thác thì phải làm hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất theo đúng quy định hiện hành.
1. Đối tượng xin giấy phép khai thác nước ngầm.
Tất cả các doanh nghệp trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước ngầm.
Các cơ sở, doanh nghiệp có sử dụng nước ngầm hoặc công trình khai thác nước ngầm mà chưa đăng ký giấy phép khai thác nước ngầm.
Định kì 6 tháng/ lần các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng, có công trình sử dụng nước ngầm  phải tiến hành làm báo cáo tình hình sử dụng nước ngầm.
2. Căn cứ pháp lý
Luật Tài nguyên nước năm 2012
Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Nghị định  142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định việc  xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
3. Quy trình thực hiện hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm 
Xác định địa điểm, công suất khu vực cần khai thác.
Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn
Xác định điều kiện kinh tế xã hội môi trường tại khu vực khai thác
Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn gây ảnh hưởng đến khai thác nước ngầm.
Thu mẫu nước phân tích tại phòng thí nghiệm.
Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước.
Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ VN 2000.
Tính toán dự báo mức nước hạ thấp.
Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế.
Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước.
Hoàn tất hồ sơ xin cấp phép khai thác nước ngầm.
Nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý môi trường tùy thuộc vào công suất khai thác nước ngầm của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
4. Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 05/NDĐ);
Đề án khai thác nước dưới đất (Mẫu số 06/NDĐ);
Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000;
Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200/m3ngày đêm trở lên (Mẫu số 07/NDĐ); báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (Mẫu số 09/NDĐ); báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Mẫu số 10/NDĐ);
Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.
Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước ngầm ban hành theo quy định tại Mục II Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Tài nguyên và Môi trường.
Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
5. Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm.
Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm.
Tuy nhiên trong quá trình sử dụng nước ngầm mà xảy ra các trường hợp sau thì phải thực hiện thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:
Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường;
Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;
Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước;
Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.
Một điểm cần chú trọng đó chính là phải làm thủ tục gia hạn giấy phép khai thác  nước ngầm tại thời điểm hơn 3 tháng trước ngày hết hạn trong giấy phép.
Trong trường hợp nếu không sử dụng giấy phép cần thực hiện thủ tục trả lại giấy phép có kèm theo văn bản giải trình lý do cho cơ quan cấp phép. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau hai (2) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép.
Các doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép khai thác nước ngầm cần phải chấp hành các điều lệ đã đặt ra nếu không sẽ bị xử  phạt theo nghị định 142/2013/NĐ-CP.
Nhằm mục tiêu phát triển bền vững và hoạt động thuận lợi không vướng phải những vấn đề đau đầu liên quan đến pháp luật, các doanh nghiệp cơ sở sản xuất cần phải hoàn thành đầy đủ các hồ sơ pháp luật, đặc biệt là các hồ sơ môi trường. Công ty CP TM DV Môi trường Đoàn Gia Phát với đội ngũ tư vấn năng động, chuyên nghiệp đã tạo được một niềm tin vững chắc cho khách hàng gần xa trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ môi trường và đặc biệt là tư vấn xin giấy phép khai thác nước ngầmvới mục tiêu đem lại sự hài lòng cho khách hàng cả về hiệu quả và chi phí.
Để được tư vấn miễn phí về giấy phép khai thác nước ngầm vui lòng liên hệ:
Để được tư vấn miễn phí hồ sơ môi trường và xử lý nước thải tốt nhất
Liên hệ ngay: Công ty môi trường Đoàn Gia Phát
Hotline: 0917 33 01 33 – 0938 752 876
Email: dangthuymt@gmail.com

Thông tư 27/2014/TT-BTNMT – Giấy phép tài nguyên nước

Thông tư 27/2014/TT-BTNMT – Giấy phép tài nguyên nước – Công ty môi trường Đoàn Gia Phát chuyên tư vấn lập hồ sơ xin cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép tài nguyên nước với chi phí thấp. 0938752876

Sự phát triển không ngừng của nhân loại đem đến những lợi ích to lớn về kinh tế, xã hội, tạo nên cuộc sống hiện đại, tiện nghi hơn. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển không ngừng đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Đây là một nổi lo của nhiều đất nước, là nguyên nhân thúc đẩy sự tranh chấp và tranh giành lảnh thổ của nhiều quốc gia. Việt Nam là một quốc gia tươi đẹp với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Nếu chúng ta không biết phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài ngyên thiên nhiên sẽ đưa đất nước trở về thời kỳ nghèo khổ, kém phát triển.

Nước là nguồn sống và là một loại tài nguyên quý giá của con người. Sẽ không có sự sống nếu không có nước. Hiểu được tầm quan trọng của nước, Quốc hội khóa XIII, kỳ hợp thứ 3 ngày 21/06/2012 đã thông qua Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 quy định chặt chẽ về các vấn đề liên quan đến nguồn tài nguyên nước thay thế cho Luật Tài nguyên Nước số 08/1998/QH10. Đối với các hoạt động khai thác nước, xả nguồn thải vào môi trường nước, ngày 30/05/2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa thông qua Thông tư 27/2014/TT-BTNMT quy định về việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Thông tư này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15/07/2014 và thay thế Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nướcthuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo thông tư này, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm: Khu vực có mực nước dưới đất đã bị hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép; Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùng có đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu; Khu vực bị xâm ngập mặn do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đồng bằng, ven biển có các tầng chứa nước mặn, nước nhạt nằm đan xen với nhau hoặc khu vực liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị mặn, lợ; khu vực đã bị ô nhiễm hoặc gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất gây ra; … .
Thông tư cũng quy định, căn cứ đặc điểm của các tầng chứa nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, yêu cầu quản lý của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mực nước hạ thấp cho phép, nhưng không vượt quá một nửa bề dầy của tầng chứa nước đối với tầng chứa nước không áp, không vượt quá mái của tầng chứa nước và không được sâu hơn 50 m tính từ mặt đất đối với các tầng nước có áp.
Bên cạnh đó, các tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, giếng khoan khai thác cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực đã nêu ở trên và có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.
Về phía Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố có trách nhiệm điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khi thác nước dưới đất; lập danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn. Đồng thời phải tổ chức công bố danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nơi có khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất và các mẫu đơn, giấy phép, nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép tài nguyên nước được quy định cụ thể tại Thông tư 27/2014/TT-BTNMT quy định về việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
Để biết thêm chi tiết về Thông tư 27/2014/TT-BTNMT và thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất vui lòng liên hệ:
Để được tư vấn miễn phí hồ sơ môi trường và xử lý nước thải tốt nhất
Liên hệ ngay: Công ty môi trường Đoàn Gia Phát
Hotline: 0917 33 01 33 – 0938 752 876
Email: dangthuymt@gmail.com

Giấy phép khai thác nước ngầm tại tỉnh Bình Dương

Giấy phép khai thác nước ngầm tại tỉnh Bình Dương – Để có giấy phép khai thác nước ngầm nhanh, rẻ hãy liên hệ Cty môi trường Đoàn Gia Phát. Tel: 0938752876

Đông Nam Bộ là trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam. Nơi tập trung nền công nghiệp tiên tiến. Một trong những tỉnh lụy phát triển trực thuộc vùng này là tỉnh Bình Dương với tổng diện tích 2694,4 Km2. Đây còn là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm-kinh tế văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua, cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển từ 10-15 km,… thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện.
Vì thế, tốc độ tăng tưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao. Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung với hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đô la Mỹ.

Bên cạnh niềm vui về sự phát triển kinh tế, Bình Dương còn chịu một áp lực lớn về vấn đề môi trường. Trong đó phải kể đến ô nhiễm nước ngầm (nước dưới đất). Nguyên nhân dẩn đến sự ô nhiễm này ngoài tác động từ hoạt động sản xuất công nghiệp còn do việc khai thác nước ngầm chưa hợp lý, không tuân thủ theo quy định pháp luật.
Từ năm 2010 đến tháng 7 năm 2013, tỉnh Bình Dương đã cấp 587 giấy phép và gia hạn 81 giấy phép các loại, bao gồm: 25 giấy phép thăm dò nước dưới đất; 449 giấy phép khai thác nước dưới đất (gia hạn 73 giấy phép); 08 giấy phép khai thác nước nước mặt (gia hạn 04 giấy phép); 102 giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (gia hạn 03 giấy phép); 03 giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (gia hạn 01 giấy phép). Số liệu cho thấy tỉnh Bình Dương có nhu cầu sử dụng nước ngầm khá lớn. Cũng vì thế mà, cùng với sự ô nhiễm từ nền công nghiệp nguồn nước ngầm ngày càng cạn kiệt. Để bảo vệ nguồn nước quý giá này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã khoanh vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và thông qua văn bản số 1359/UBND-KTN ngày 22 tháng 5 năm 2011 về việc xử lý các khó khăn vướng mắt trong việc triẻn khai vùng cấm , vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Nội dung chính của văn bản 1359/UBND-KTN của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau:
Đối với vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chỉ chấp nhận cấp phép, gia hạn cho các doanh nghiệp được khoan thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất để phục vụ nhu cầu sản xuất đối với một số ngành nghề đặc thù như: sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất các loại nước uống giải khát, nước có ga, nước đóng chai, nước đá; nhuộm; gốm sứ cao cấp; xi mạ (lưu lượng nước cấp phép sử dụng cho sản xuất căn cứ vào tiêu chuẩn ngành; số liệu đo thực tế trên đồng hồ đo lưu lượng hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt chuẩn môi trường hay bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ mô trường được cấp thẩm quyền phê duyệt), các nhu cầu còn lại doanh nghiệp phải sử dụng nước cấp tập trung. Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cấp phép cho doanh nghiệp có kinh doanh khai thác sân gofl được khoan thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc tầng nông để sử dụng cho mục đích tưới cỏ.
Công ty môi trường Đoàn Gia Phát là một đơn vị tư vấn môi trường uy tín hiện nay. Công ty chúng tôi nhận lập hồ sơ đăng ký, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất với chi phí rẻ, thủ tục nhanh chóng. Đoàn Gia Phát sẽ là một đơn vị tư vấn môi trường đáng tin cậy của Quý công ty.
Để biết thêm thông tin quy định về việc xin cấp phép, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất tại Tỉnh Bình Dương vui lòng liên hệ:
Để được tư vấn miễn phí hồ sơ môi trường và xử lý nước thải tốt nhất
Liên hệ ngay: Công ty môi trường Đoàn Gia Phát
Hotline: 0917 33 01 33 – 0938 752 876
Email: dangthuymt@gmail.com

Dịch vụ trám lấp giếng khoan – Công ty môi trường Đoàn Gia Phát

Dịch vụ trám lấp giếng khoan với đội ngũ chuyên viên lâu năm kinh nghiệm.

 

Công ty môi trường Đoàn Gia Phát.



Công ty Môi Trường
 
logo chinh thuc

Chúng tôi hoạt động với phương châm
“Hài Lòng – Chất Lượng – Tiết Kiệm – Nhanh”giúp cho bạn tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Thương hiệu Đoàn Gia Phát nổi tiếng bởi chính  các bạn.
  • Công ty môi trường Đoàn Gia Phát là một công ty chuyên nghiệp về tư vấn và hỗ trợ giải quyết pháp lý cho khách hàng.
  • Đội ngũ chuyên viên năng động, chuyên nghiệp và quen thuộc với vấn đề “hỗ trợ” pháp lý mảng môi trường cho các doanh nghiệp.
  • Chúng tôi tự tin là 1 trong những công ty tư vấn dịch vụ môi trường tốt nhất.
  • Hiện nay vấn đề xử lý trám lấp giếng khoan rất được bộ tài nguyên môi trường chú ý nên chúng tôi cung cấp 1 dịch vụ chuyên xin phép trám lấp và hỗ trợ dịch vụ trám lấp giếng cho Khách Hàng với chi phí rẻ nhất.

Quy định về trám lấp giếng khoan.

Tìm hiểu thêm về quy định trám lấp giếng khoan không sử dụng và mẫu đơn đăng kí trám lấp giếng khoan không sử dụng.

Trám lấp giếng khoan – Giữ nguồn nước sạch cho tương lai.

  • Giếng khoan gây sự cố sụt lún đất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến số lượng, chất lượng nước dưới đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những người trong khu vực lân cận giếng khoan.
  • Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước dưới đất: Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên chủ yếu do mưa bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết. Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo là do quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các nước thải sinh hoạt, phân rác, xác chết sinh vật, công nghiệp, nông nghiệp vào môi trường nước. Các chất bẩn này sẽ thấm qua các giếng đào, giếng khoan hư hỏng, không sử dụng và dần dần xâm nhập vào các tầng chứa nước.
  • Lấp giếng đúng kỹ thuật và theo quy định của bộ TN-MT cũng giúp cho công ty bạn có cái nhìn tốt hơn từ đối tác.
Hãy chung tay bảo vệ nguồn nước sạch cho tương lai.

Dịch vụ xử lý, trám lấp giếng khoan chuyên nghiệp.

  • Chúng tôi có đội ngũ chuyên gia trám lấp giếng khoan được đào tạo chuyên nghiệp.
  • Được phòng – sở TN-MT cấp giấy chứng nhận trám lấp giếng khoan không sử dụng đạt tiêu chuẩn.
  • Đội ngũ tư vấn và thi công năng động và chuyên nghiệp.
  • Hỗ trợ tốt nhất về các vấn đề liên quan.

Khách hàng nói gì về chúng tôi.

Anh huyền (Công ty chế biến thực phẩm bình an – T Bình Dương.)
Chúng tôi rất hài lòng với dịch vụ của công ty môi trường Đoàn Gia Phát. Toàn bộ giấy tờ được tư vấn xử lý rất nhanh. báo cáo đầy đủ với giá thành hợp lý giúp chúng tôi tiết kiệm rất nhiều thờ gian và tiền bạc. Một lần nữa xin cảm ơn công ty Môi Trường Đoàn Gia Phát.
Anh Biên. (Công ty sản xuất khăn lạnh – Tân Bình)
Cảm ơn công ty Dịch Vụ Môi Trường Đoàn Gia Phát đã hợp tác rất tốt giúp chúng tôi xử lý nhiều vấn đề về môi trường mà lâu nay chúng tôi chưa xử lý được. Chúc công ty làm ăn phát đạt.

Liên hệ để được tư vấn miễn phí.

Để được tư vấn miễn phí hồ sơ môi trường và xử lý nước thải tốt nhất
Liên hệ ngay: Công ty môi trường Đoàn Gia Phát
Hotline: 0917 33 01 33 – 0938 752 876
Email: dangthuymt@gmail.com

Thứ Tư, 17 tháng 12, 2014

Quy định về xử lý, trám lấp giếng khoan

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG—–
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-
Số: 14/2007/QĐ-BTNMT
Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2007 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ, TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước và Vụ trưởng Vụ Pháp chế
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:- Như Điều 3;- Văn phòng Chính phủ;- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;Công báo;
– Website Chính phủ;
- Lưu VT, TNN, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Công Thành
QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC XỬ LÝ, TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 4 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc xử lý, trám lấp; trình tự, thủ tục và yêu cầu kỹ thuật xử lý, trám lấp các loại giếng khoan, lỗ khoan (sau đây gọi chung là giếng khoan) trong các hoạt động nghiên cứu, điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác, quan trắc nước dưới đất; nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất và khoáng sản; nghiên cứu, khảo sát địa chất công trình; hoạt động tháo khô mỏ, hố móng và các loại giếng đào khai thác nước dưới đất.
2. Việc xử lý, trám lấp các loại giếng khoan tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các giếng khoan địa nhiệt không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các cơ quan có liên quan; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động hành nghề khoan hoặc liên quan đến việc khoan, đào giếng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giếng khoan nước dưới đất là giếng khoan sử dụng cho các mục đích thăm dò, khai thác, quan trắc nước dưới đất; điều tra, đánh giá, nghiên cứu nguồn nước dưới đất, tháo khô mỏ, hố móng.
2. Giếng khoan khác là giếng khoan không quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ giếng là tổ chức, cá nhân hoặc hộ gia đình trực tiếp thực hiện các hoạt động sau:
a) Khai thác nước đối với giếng khoan, giếng đào (sau đây gọi chung là giếng) khai thác nước dưới đất;
b) Quản lý, vận hành giếng khoan quan trắc nước dưới đất;
c) Đầu tư để thăm dò đối với giếng khoan thăm dò nước dưới đất;
d) Đầu tư để thăm dò, khai thác mỏ, xây dựng công trình đối với trường hợp giếng tháo khô mỏ, hố móng;
đ) Đầu tư để thực hiện các đề tài, đề án, dự án, nhiệm vụ (sau đây gọi chung là dự án) hoặc thực hiện dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao mà trong đó có việc khoan giếng;
e) Hành nghề khoan, hành nghề khoan nước dưới đất đối với giếng khoan bị sự cố, gây ra sự cố trong quá trình khoan mà không thể khắc phục được; phải ngừng khoan do thay đổi vị trí hoặc vì các lý do khác.
4. Giếng không có chủ là giếng khoan, giếng đào đang tồn tại trên thực tế nhưng không xác định được tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nào là chủ của giếng đó.
Điều 4. Các loại giếng phải trám lấp 
Giếng phải trám lấp trong các trường hợp sau:
1. Giếng khai thác nước dưới đất:
a) Giếng có thể tiếp tục khai thác, nhưng không có nhu cầu tiếp tục khai thác, sử dụng nước và không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác;
b) Giếng nằm trong phạm vi thu hồi đất, giải phóng mặt bằng mà không có nhu cầu, kế hoạch tiếp tục sử dụng hoặc giữ lại để sử dụng cho các mục đích khác;
c) Giếng không khai thác trong thời gian liên tục từ một (01) năm trở lên mà không có biện pháp bảo vệ giếng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng;
d) Giếng bị hư hỏng không khắc phục được; giếng bị suy giảm lưu lượng, mực nước không thể tiếp tục khai thác, chất lượng nước không đáp ứng yêu cầu sử dụng và không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác.
2. Giếng khoan thăm dò nước dưới đất đã hoàn thành nhiệm vụ và không sử dụng để khai thác, quan trắc nước dưới đất hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác;
3. Giếng khoan quan trắc đã hoàn thành nhiệm vụ; bị hư hỏng không thể khắc phục được; phải thay đổi vị trí; hoặc vì các lý do khác mà không thể tiếp tục quan trắc;
4. Giếng khoan thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, đánh giá nước dưới đất đã hoàn thành nhiệm vụ và không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác;
5. Giếng sử dụng để tháo khô mỏ, hố móng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng;
6. Giếng khoan thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, tìm kiếm, thăm dò địa chất và khoáng sản, khảo sát địa chất công trình đã hoàn thành nhiệm vụ và không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác;
7. Các trường hợp khác:
a) Giếng khoan gây sự cố sụt lún đất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến số lượng, chất lượng nước dưới đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những người trong khu vực lân cận giếng khoan;
b) Giếng khoan bị sự cố trong quá trình khoan và không thể khắc phục được hoặc giếng khoan chưa hoàn thành nhưng buộc phải thay đổi vị trí khoan;
c) Giếng khoan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trám lấp theo quy định của pháp luật; giếng đang tồn tại trên thực tế nhưng không được sử dụng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng vào bất kỳ mục đích nào.
Điều 5. Nguyên tắc xử lý, trám lấp giếng
1. Giếng khoan, giếng đào quy định tại Điều 4 của Quy định này phải được xử lý, trám lấp kịp thời, bảo đảm ngăn chặn nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn chặn sự lưu thông giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng đó.
2. Giếng là tài sản của chủ giếng, cũng là tài sản của xã hội. Việc quyết định trám lấp giếng phải căn cứ Quy định này, pháp luật về tài nguyên nước và các pháp luật khác có liên quan, đồng thời phải căn cứ nhu cầu sử dụng thực tế của chủ giếng, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ giếng và nhu cầu sử dụng cho các mục đích khác của xã hội.
3. Chủ giếng có trách nhiệm bảo đảm việc thi công trám lấp giếng theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 17, 18 và Điều 19 của Quy định này và các quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của chủ giếng phải trám lấp
1. Chủ giếng phải trám lấp có các quyền sau:
a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân thi công trám lấp theo quy định tại Điều 9 của Quy định này;
b) Khiếu nại, khởi kiện trong trường hợp việc xử lý, trám lấp giếng không đúng pháp luật;
c) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Chủ giếng phải trám lấp có các nghĩa vụ sau:
a) Thông báo việc trám lấp và kết quả trám lấp theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và Điều 16 của Quy định này;
b) Chịu mọi chi phí trong việc trám lấp giếng. Trường hợp giếng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy định này, thì tổ chức, cá nhân tiếp nhận bàn giao mặt bằng có nghĩa vụ chi phí cho việc trám lấp giếng đó;
c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước các cấp trong quá trình xử lý, trám lấp;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thi công trám lấp giếng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này, nếu tổ chức, cá nhân đó không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định.  
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thi công trám lấp giếng
1. Tổ chức, cá nhân thi công trám lấp giếng có các quyền sau:
a) Lựa chọn giải pháp, phương án kỹ thuật, thiết bị, công nghệ trám lấp giếng trên cơ sở phương án trám lấp, yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 17, 18 và Điều 19 của Quy định này và điều kiện cụ thể từng giếng;
b) Khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân thi công trám lấp giếng có các nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 17, 18 và Điều 19 của Quy định này và các quy trình, quy phạm có liên quan;
b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước trong quá trình trám lấp;
c) Bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn lao động trong quá trình trám lấp.
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý tài nguyên nước và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã)
1. Cục Quản lý tài nguyên nước:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, thống kê, tổng hợp, phân loại giếng phải trám lấp theo quy định tại Điều 4 của Quy định này;
b) Kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật xử lý, trám lấp giếng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định và hướng dẫn quy trình kỹ thuật thi công trám lấp trong trường hợp cụ thể;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại đối với trường hợp giếng khoan thăm dò, giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc công trình có lưu lượng từ 3000m3/ngày đêm trở lên đã được cấp giấy phép mà phải trám lấp;
d) Định kỳ hằng năm, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng trên phạm vi toàn quốc.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Định kỳ tổ chức điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp theo quy định tại Điều 4 của Quy định này;
b) Lập phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện trám lấp giếng trên địa bàn đối với các trường hợp quy định tại Điều 20 của Quy định này;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện điều tra, thống kê, lập danh mục giếng phải trám lấp và thực hiện kiểm tra, giám sát việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định;
d) Kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp; phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại đối với trường hợp giếng khoan phải trám lấp không quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; giải quyết các vướng mắc (nếu có);
đ) Định kỳ hằng năm, báo cáo Cục Quản lý tài nguyên nước và ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy định này.
3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
a) Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp của chủ giếng và thông báo ý kiến của mình bằng văn bản (nếu có) tới chủ giếng theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và Điều 16 của Quy định này;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật của chủ giếng và tổ chức, cá nhân thi công trám lấp; lưu giữ biên bản trám lấp giếng;
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại trong việc xử lý, trám lấp giếng; giải quyết các vướng mắc (nếu có); 
đ) Định kỳ sáu (06) tháng một lần, tổng hợp, lập danh sách giếng đã trám lấp trên địa bàn, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
4. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức niêm yết công khai danh mục giếng phải trám lấp;
b) Tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp của chủ giếng và thông báo ý kiến của mình bằng văn bản (nếu có) tới chủ giếng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy định này;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trám lấp của chủ giếng và tổ chức, cá nhân thi công trám lấp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy định này;
d) Định kỳ ba (03) tháng một lần, tổng hợp danh sách giếng đã trám lấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy định này và gửi biên bản trám lấp giếng, báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thi công trám lấp giếng
1. Tổ chức, cá nhân thi công trám lấp giếng khoan nước dưới đất quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này phải có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
2. Tổ chức, cá nhân thi công trám lấp giếng khoan khác quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này phải là tổ chức, cá nhân hoạt động hành nghề khoan và có thiết bị, năng lực thi công, lắp đặt được các giếng khoan tương đương với giếng khoan trám lấp.
3. Đối với giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách không lớn hơn 60 milimét, chiều sâu nhỏ hơn 30 m và chủ giếng là cá nhân, hộ gia đình, thì chủ giếng có thể tự thi công trám lấp giếng khoan đó.
4. Đối với giếng đào thì chủ giếng có thể tự thi công trám lấp giếng.
Điều 10. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khai thác nước dưới đất
Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này như sau:
1. Lập, công khai danh mục giếng khai thác nước dưới đất phải trám lấp:
a) Căn cứ điều kiện cụ thể ở từng địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ tổ chức điều tra, thống kê, rà soát, phân loại giếng theo nhóm, mục phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này;
b) Trường hợp giếng khoan quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 của Quy định này thì phải rà soát nhu cầu sử dụng của cơ quan quản lý tài nguyên nước trên địa bàn hoặc nhu cầu khai thác của các tổ chức, cá nhân khác. Nếu tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu sử dụng, thì đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường và chủ giếng. Việc chuyển đổi nhu cầu sử dụng cho các mục đích khác hoặc chuyển đổi chủ giếng phải căn cứ thoả thuận của hai bên theo quy định của pháp luật; 
c) Căn cứ kết quả rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, phân loại và lập danh mục giếng khai thác nước dưới đất phải trám lấp. Danh mục giếng khai thác nước dưới đất phải trám lấp bao gồm những nội dung sau: tên hoặc số hiệu, vị trí giếng; tên, địa chỉ của chủ giếng; loại giếng (giếng khoan, giếng đào); mục đích khai thác, sử dụng nước; đường kính, chiều sâu giếng; tình trạng thực tế của giếng; nhu cầu sử dụng cho các mục đích khác và lý do phải trám lấp;
d) Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo danh sách giếng khai thác nước dưới đất phải trám lấp tới chủ giếng; tổ chức niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời gian ba mươi (30) ngày làm việc và gửi văn bản thông báo tới Cục Quản lý tài nguyên nước nếu giếng khoan thuộc công trình có lưu lượng từ 3000m3/ngày đêm trở lên đã được cấp giấy phép; hoặc tới cơ quan đăng ký nếu giếng khoan thuộc diện phải đăng ký và đã được đăng ký;
đ) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc trong thời hạn niêm yết công khai, chủ giếng có quyền khiếu nại về việc trám lấp giếng của mình. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật;
e) Trường hợp chưa có trong danh mục giếng khai thác nước dưới đất phải trám lấp nhưng chủ giếng có nhu cầu trám lấp giếng của mình, thì chủ giếng thông báo tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nếu là giếng khoan và tới Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu là giếng đào;
g) Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc kể từ ngày niêm yết nếu chủ giếng không khiếu nại theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này hoặc không có tổ chức, cá nhân nào đăng ký sử dụng, thì chủ giếng thực hiện trám lấp giếng theo quy định.
2. Thông báo trám lấp:
a) Trường hợp giếng không quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 của Quy định này thì chủ giếng chọn tổ chức, cá nhân thi công trám lấp (sau đây gọi chung là đơn vị thi công), lập phương án trám lấp (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này); gửi phương án trám lấp và thông báo về thời gian, đơn vị thi công trám lấp tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
b) Trường hợp giếng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 của Quy định này thì chủ giếng thông báo về thời gian, đơn vị thi công, loại vật liệu sử dụng để trám lấp tới Uỷ ban nhân dân cấp xã;
c) Thời gian thông báo chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước khi thi công trám lấp;
d) Trong thời hạn nêu trên, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám lấp và thông báo của chủ giếng. Quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp giếng.
3. Thi công trám lấp:
Căn cứ phương án trám lấp (đối với trường hợp giếng khoan quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) và điều kiện thực tế của từng giếng, đơn vị thi công quyết định biện pháp thi công cụ thể bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 17 nếu là giếng khoan hoặc Điều 19 của Quy định này nếu là giếng đào và quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan.
4. Thông báo kết quả trám lấp:
Sau khi hoàn thành công việc trám lấp, chủ giếng và đơn vị thi công lập biên bản trám lấp giếng (theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này) và gửi tới cơ quan theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 11. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan thăm dò nước dưới đất
Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này như sau:
1. Thông báo trám lấp:
a) Căn cứ số lượng giếng khoan theo đề án được phê duyệt, kết quả thực hiện đề án, nhiệm vụ từng giếng và nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác, chủ giếng rà soát, lập danh sách giếng khoan thăm dò phải trám lấp và lập phương án trám lấp (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này);
b) Chủ giếng gửi phương án trám lấp và thông báo về danh sách giếng khoan thăm dò phải trám lấp, thời gian và đơn vị thi công trám lấp tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng khoan đó và gửi tới cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép thăm dò đối với trường hợp đã được cấp giấy phép;
c) Thời gian thông báo chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước khi thi công trám lấp;
d) Trong thời hạn nêu trên, cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám lấp và thông báo của chủ giếng. Quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp giếng.
 2. Thi công trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định này.
3. Thông báo kết quả trám lấp:
Sau khi hoàn thành công việc trám lấp, chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp lập biên bản trám lấp giếng (theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này) và gửi tới các cơ quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 12. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan quan trắc nước dưới đất
Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này như sau:
1. Thông báo trám lấp:
a) Căn cứ tình hình thực tế từng giếng khoan, chủ giếng rà soát, lập danh sách giếng khoan quan trắc phải trám lấp và lập phương án trám lấp (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này).
Trường hợp giếng khoan thuộc mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, thì chủ giếng phải báo cáo phương án, lập dự toán kinh phí trám lấp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Chủ giếng gửi phương án trám lấp và thông báo về danh sách giếng khoan quan trắc phải trám lấp, thời gian và đơn vị thi công trám lấp tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng khoan đó;
c) Thời gian thông báo chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước khi thi công trám lấp;
 d) Trong thời hạn nêu trên, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám lấp và thông báo của chủ giếng. Quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp giếng.
2. Thi công trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định này.
3. Thông báo kết quả trám lấp:
Sau khi hoàn thành công việc trám lấp, chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp lập biên bản trám lấp giếng (theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này) và gửi tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng khoan đó.
Điều 13. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, đánh giá nước dưới đất
Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan quy định tại khoản 4 Điều 4 của Quy định này như sau:
1. Thông báo trám lấp:
 a) Căn cứ số lượng giếng khoan trong dự án được phê duyệt, nhiệm vụ của từng giếng và nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho các mục đích khác (nếu có), chủ giếng rà soát, lập danh sách giếng khoan phải trám lấp và lập phương án trám lấp (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này) trước khi thi công khoan;
b) Chủ giếng gửi phương án trám lấp và thông báo về số lượng giếng sẽ khoan, danh sách giếng khoan phải trám lấp, thời gian thi công khoan, thời gian dự kiến trám lấp, đơn vị thi công trám lấp tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng khoan đó;
c) Thời gian thông báo chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước khi thi công khoan;
d) Trong thời hạn nêu trên, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám lấp và thông báo của chủ giếng. Quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp giếng;
đ) Trong quá trình thực hiện dự án nếu có sự thay đổi so với nội dung đã thông báo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, chủ giếng phải gửi văn bản thông báo về sự thay đổi đó tới phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trước khi thi công trám lấp.
2. Thi công trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định này.
3. Thông báo kết quả trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này.
Điều 14. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng tháo khô mỏ và hố móng
Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng tháo khô mỏ và hố móng quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy định này như sau:
1. Thông báo trám lấp:
 a) Căn cứ nhiệm vụ, tình trạng thực tế từng giếng, chủ giếng rà soát, lập danh sách giếng phải trám lấp và lập phương án trám lấp (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này);
b) Chủ giếng gửi phương án trám lấp và thông báo về danh sách giếng phải trám lấp, thời gian và đơn vị thi công trám lấp tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có các giếng đó;
c) Thời gian thông báo chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước khi thi công trám lấp;
 d) Trong thời hạn nêu trên, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám lấp và thông báo của chủ giếng. Quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp giếng.
2. Thi công trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định này.
3. Thông báo kết quả trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này.
Điều 15. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, tìm kiếm, thăm dò địa chất và khoáng sản, khảo sát địa chất công trình
Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp giếng khoan quy định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này như sau:
1. Thông báo trám lấp:
a) Căn cứ số lượng giếng khoan trong dự án được phê duyệt và nhiệm vụ của từng giếng, chủ giếng rà soát, lập danh sách giếng khoan phải trám lấp và phương án trám lấp (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này) trước khi thi công khoan;
b) Chủ giếng gửi phương án trám lấp và thông báo về số lượng giếng khoan sẽ khoan, danh sách giếng khoan phải trám lấp, thời gian thi công khoan, thời gian dự kiến trám lấp, đơn vị thi công trám lấp tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có các giếng khoan đó;
c) Thời gian thông báo chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước khi thi công khoan;
d) Trong thời hạn nêu trên, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám lấp và thông báo của chủ giếng. Quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp;
đ) Trong quá trình thực hiện dự án nếu có sự thay đổi so với nội dung đã thông báo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, chủ giếng phải gửi văn bản thông báo về sự thay đổi đó tới phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trước khi thi công trám lấp.
2. Thi công trám lấp:
Căn cứ phương án trám lấp và điều kiện của từng giếng, đơn vị thi công quyết định biện pháp thi công cụ thể bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 18 của Quy định này và quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan.
3. Thông báo kết quả trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này.
Điều 16. Xử lý, trám lấp giếng khoan thuộc các trường hợp khác
1. Đối với giếng khoan quy định tại điểm a khoản 7 Điều 4 của Quy định này, thì căn cứ mức độ và tính chất nguy hại của sự cố, chủ giếng và tổ chức, cá nhân khoan giếng đó phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn đối với người, công trình xây dựng và các hoạt động khác; khắc phục sự cố và trám lấp giếng khoan; đồng thời thông báo kịp thời tới chính quyền địa phương sở tại và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng khoan đó.
2. Đối với giếng khoan quy định tại điểm b khoản 7 Điều 4 của Quy định này, thì căn cứ thực trạng của giếng, tổ chức, cá nhân khoan giếng đó thực hiện ngay các biện pháp trám lấp giếng; đồng thời, thông báo ngay cho chủ giếng và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng khoan đó.
3. Đối với giếng khoan theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 4 của Quy định này, thì chủ giếng phải thực hiện việc trám lấp giếng theo Quyết định trám lấp của cấp có thẩm quyền; báo cáo kết quả trám lấp tới cơ quan đã ra Quyết định trám lấp và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng khoan đó.
4. Việc thi công trám lấp các loại giếng khoan quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 17 của Quy định này nếu là giếng khoan nước dưới đất, Điều 18 nếu là giếng khoan khác, và các yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý tài nguyên nước (nếu có).
Điều 17. Yêu cầu kỹ thuật thi công trám lấp giếng khoan nước dưới đất
Việc thi công trám lấp giếng khoan nước dưới đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 4 của Quy định này phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Vật liệu trám lấp phải có tính thấm nước kém hoặc không thấm nước, gồm hỗn hợp vữa hoặc vật liệu dạng viên như sau:
a) Hỗn hợp vữa: vữa xi măng; vữa xi măng trộn với sét tự nhiên hoặc bentonit; vữa bentonit, sét tự nhiên; vữa được trộn bằng các vật liệu khác có tính chất đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên;
b) Vật liệu dạng viên: sét tự nhiên dạng viên; vật liệu dạng viên khác có tính chất thấm nước, trương nở tương đương với sét tự nhiên. Vật liệu dạng viên phải bảo đảm có dạng hình cầu và kích thước không lớn hơn 0,25 lần đường kính nhỏ nhất của giếng khoan hoặc đường kính trong của đoạn ống nhỏ nhất (sau đây gọi chung là đường kính nhỏ nhất);
c) Không sử dụng nước thải, nước bẩn, nước mặn, các loại hoá chất độc hại và các hoá chất gây ô nhiễm môi trường để trộn vữa, làm phụ gia hoặc vật liệu trám lấp.
2. Chuẩn bị trám lấp:
a) Kiểm tra, đánh giá tình trạng thực tế của giếng khoan; đo chiều sâu, đường kính, xác định đường kính nhỏ nhất và đánh giá mức độ thông thoáng của giếng khoan;
b) Kiểm tra, đánh giá khả năng thực tế của việc rút, nhổ cột ống giếng. Trường hợp có thể rút, nhổ được cột ống giếng thì phải chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ phù hợp để bảo đảm việc trám lấp được thực hiện đồng thời với quá trình rút, nhổ cột ống giếng;
c) Căn cứ điều kiện cụ thể từng giếng khoan, lựa chọn vật liệu trám lấp và biện pháp thi công, công nghệ, thiết bị trám lấp phù hợp;
d) Chuẩn bị các điều kiện để bảo đảm quá trình trám lấp được thực hiện liên tục, không gián đoạn.
3. Thi công trám lấp:
a) Việc thi công trám lấp phải bảo đảm giếng khoan được lấp đầy bằng các vật liệu trám lấp ở trạng thái đông kết; thực hiện trám lấp theo từng đoạn, từ dưới lên trên, bắt đầu từ đáy giếng; ít nhất 10m trên cùng của giếng phải được trám lấp bằng hỗn hợp vữa; miệng giếng phải được đổ bê tông với kích thước lớn hơn 0,3m so với đường kính miệng giếng khoan;  
b) Trường hợp sử dụng hỗn hợp vữa dạng lỏng phải bảo đảm vữa được dẫn qua ống tới độ sâu của từng đoạn trám lấp bằng bộ dụng cụ, thiết bị phù hợp, không được đổ vữa trực tiếp qua miệng giếng; chiều dài mỗi đoạn trám lấp tuỳ thuộc điều kiện của từng giếng khoan và khả năng thực tế của thiết bị trám lấp;
c) Trường hợp sử dụng vật liệu dạng viên phải bảo đảm không tạo thành “nút” ở trong giếng; vật liệu được đổ từ từ, khối lượng phù hợp với thể tích của từng đoạn; kết thúc mỗi đoạn trám lấp phải đầm, nén vật liệu bằng bộ dụng cụ thích hợp; chiều dài mỗi đoạn trám lấp không quá 10m;
d) Trường hợp có thể rút, nhổ được cột ống giếng, thì phải rút, nhổ cột ống đó trong quá trình trám lấp. Việc rút, nhổ cột ống phải thực hiện theo từng đoạn, phù hợp với chiều dài mỗi đoạn trám lấp, chân của cột ống giếng luôn nằm trong lớp vật liệu trám lấp và bảo đảm đất đá không sập lở vào giếng trước khi vật liệu lấp đầy đoạn giếng khoan đó.
Điều 18. Yêu cầu kỹ thuật thi công trám lấp các giếng khoan khác
Việc thi công trám lấp giếng khoan quy định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Vật liệu trám lấp:
a) Vật liệu sử dụng để trám lấp phải có tính thấm nước kém hơn hoặc tương đương với tính thấm nước của các lớp đất đá trong cột địa tầng của giếng khoan, gồm hỗn hợp vữa dạng lỏng, vật liệu dạng viên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Quy định này; hoặc vật liệu bở rời bao gồm: cuội, sỏi, cát, cát pha, sét pha hoặc các loại vật liệu tự nhiên bở rời khác;
b) Trường hợp sử dụng loại vật liệu tự nhiên bở rời, thì chỉ trám lấp những đoạn giếng khoan nằm trong các tầng chứa nước, không sử dụng để trám lấp các đoạn khác của giếng khoan;
c) Trường hợp sử dụng hỗn hợp vữa dạng lỏng hoặc vật liệu dạng viên thì  thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Quy định này.
2. Chuẩn bị trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Quy định này.
3. Thi công trám lấp:
a) Việc thi công trám lấp phải bảo đảm giếng được lấp đầy bằng các vật liệu trám lấp; thực hiện trám lấp theo từng đoạn, từ dưới lên trên, bắt đầu từ đáy giếng; ít nhất 10m trên cùng của giếng khoan phải được trám lấp bằng hỗn hợp vữa hoặc sét tự nhiên dạng viên, không sử dụng vật liệu bở rời;
b) Trường hợp sử dụng hỗn hợp vữa dạng lỏng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 17 của Quy định này;
c) Trường hợp sử dụng vật liệu dạng viên hoặc vật liệu bở rời thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 của Quy định này;
d) Trường hợp giếng khoan được chống ống, thì phải rút, nhổ cột ống lên khỏi giếng khoan trong quá trình trám lấp. Tuỳ thuộc mức độ cứng chắc, ổn định của đất đá xung quanh thành giếng, có thể rút, nhổ toàn bộ hoặc một phần cột ống trước khi trám lấp nhưng phải bảo đảm đất đá xung quanh thành giếng không sập lở vào giếng khoan;
đ) Trường hợp toàn bộ giếng khoan hoặc một phần giếng nằm trong các lớp đất đá bở rời, kém ổn định thì phải thực hiện rút, nhổ cột ống theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 của quy định này.
Điều 19. Yêu cầu kỹ thuật thi công trám lấp giếng đào
Việc thi công trám lấp giếng đào quy định tại Điều 4 của Quy định này phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Vật liệu sử dụng để trám lấp là vật liệu tự nhiên, có tính thấm nước kém hơn hoặc tương đương với tính thấm nước của các lớp đất đá xung quanh giếng đào;
2. Việc thi công trám lấp phải thực hiện theo từng đoạn; vật liệu được đổ từ từ, theo từng lớp và phải đầm, nện bằng dụng cụ thích hợp; ít nhất 1m trên cùng của giếng phải được trám lấp bằng sét tự nhiên hoặc vật liệu khác có tính chất tương đương.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Xử lý tồn tại
1. Đối với trường hợp giếng khoan, giếng đào có trước ngày Quy định này có hiệu lực, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức điều tra, thống kê, rà soát, phân loại các loại giếng phải xử lý, trám lấp theo quy định tại Điều 4 của Quy định này; xây dựng phương án xử lý, trám lấp giếng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện việc trám lấp.
2. Đối với trường hợp giếng khai thác nước dưới đất phải trám lấp nhưng không xác định được chủ giếng hoặc chủ giếng là cá nhân, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (được uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận), thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; giếng khai thác nước dưới đất mà trước đó chủ giếng đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ trong việc khoan, đào giếng đó; giếng khoan khác cần phải trám lấp nhưng thực tế không xác định được chủ giếng thì Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện trám lấp.
3. Kinh phí xử lý, trám lấp giếng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 Mẫu số 01
(TÊN CHỦ GIẾNG)
(Trang bìa trong)









PHƯƠNG ÁN
TRÁM LẤP GIẾNG KHOAN
——— (1)









           CHỦ GIẾNG                                                                   TỔ CHỨC/CÁ NHÂN                                                                 
                                                                                                            LẬP PHƯƠNG ÁN
    Ký, đóng dấu (nếu có)                                                            Ký, đóng dấu (nếu có)
và ghi rõ họ, tên                                                 và ghi rõ họ, tên

      









Địa danh, tháng… năm…

(1) Ghi loại giếng khoan (khai thác, thăm dò, quan trắc, tháo khô mỏ, hố móng hoặc giếng khoan thuộc dự án….), của (tên chủ giếng)

MỞ ĐẦU:
Nêu tóm tắt thông tin chung về chủ giếng, vị trí, địa điểm; số lượng, loại giếng khoan (khai thác, thăm dò, quan trắc, tháo khô mỏ, hố móng hoặc giếng khoan thuộc dự án….), mục đích khoan giếng hoặc mục đích sử dụng giếng (đối với giếng đã có); lý do phải trám lấp.
1. Mô tả giếng khoan:
- Mô tả địa tầng (nếu có), cấu trúc của giếng khoan (đường kính, chiều sâu, đường kính nhỏ nhất, loại ống chống (nếu có),….và tự nhận xét, đánh giá về khả năng thực tế của việc rút, nhổ cột ống, những vấn đề cần chú ý trong quá trình thi công trám lấp giếng khoan.
- Liệt kê danh mục (số hiệu, vị trí, chiều sâu) giếng khoan phải trám lấp.
2. Vật liệu trám lấp:
- Nêu các loại vật liệu sử dụng để trám lấp (hỗn hợp vữa, vật liệu dạng viên, vật liệu bở rời hoặc vật liệu tự nhiên tại chỗ…);
- Nêu cụ thể từng loại vật liệu sử dụng để trám lấp từng đoạn chiều sâu của giếng khoan (nếu sử dụng các loại vật liệu khác nhau để trám lấp) hoặc toàn bộ chiều sâu giếng khoan;
- Dự kiến khối lượng vật liệu sử dụng;
- Trường hợp sử dụng hỗn hợp vữa thì nêu các loại vật liệu sử dụng để trộn vữa, tỷ lệ pha trộn và phụ gia (nếu có);
- Trường hợp sử dụng vật liệu dạng viên hoặc vật liệu bở rời khác thì nêu loại vật liệu, kích thước tối đa và biện pháp, cách thức kiểm soát kích thước đó.
3. Thiết bị, dụng cụ chủ yếu để trám lấp:
- Nêu các loại thiết bị chủ yếu được sử dụng để thi công trám lấp (máy khoan, máy bơm,..) và mô tả những tính năng, kỹ thuật chủ yếu liên quan trực tiếp tới quá trình rút, nhổ cột ống, thi công trám lấp;
- Nêu các loại dụng cụ chủ yếu được sử dụng trực tiếp để trám lấp (đường kính, chiều dài bộ cần khoan hoặc ống; bộ dụng cụ, thiết bị trộn vữa,…).
4. Quy trình thực hiện trám lấp:
Tuỳ điều kiện cụ thể từng giếng khoan, chiều sâu, đường kính, loại vật liệu, thiết bị, dụng cụ sử dụng để trám lấp, quy trình thực hiện trám lấp bao gồm các nội dung sau:
- Mô tả việc phân chia các đoạn trám và chiều dài các đoạn trám lấp tương ứng;
- Mô tả trình tự các bước công việc dự kiến để thực hiện trám lấp cho mỗi đoạn và toàn bộ giếng khoan;
- Mô tả phương pháp, cách thức, quá trình rút, nhổ cột ống (nếu có);
- Mô tả phương pháp, cách thức, quá trình đưa vữa trám lấp xuống giếng khoan (nếu sử dụng vữa trám);
- Mô tả biện pháp, cách thức, quá trình đầm, nện vật liệu trám lấp ở trong giếng khoan (nếu sử dụng vật liệu dạng viên hoặc bở rời);
- Mô tả cách thức, biện pháp kiểm tra, kiểm soát khối lượng vật liệu, chiều dài mỗi đoạn trám lấp trong giếng khoan;
- Mô tả phương pháp, quá trình bổ sung vật liệu trám lấp và đổ lớp bê tông miệng giếng khoan.
5. Kết luận:
Tự nhận xét, đánh giá và kết luận mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, quá trình trám lấp giếng khoan và những đề xuất, kiến nghị.
Phụ lục kèm theo:
1) Hình vẽ cột địa tầng (nếu có) và cấu trúc giếng khoan phải trám lấp (trường hợp nhiều giếng khoan thì chỉ cần hình vẽ của giếng khoan điển hình, đại diện).
2) Hình vẽ cột địa tầng (nếu có) và dự kiến cấu trúc giếng khoan (các lớp vật liệu trám lấp) sau khi hoàn thành công tác trám lấp (trường hợp nhiều giếng khoan thì chỉ cần hình vẽ của giếng khoan điển hình, đại diện).
Ghi chú:
- Phương án trám lấp giếng khoan có thể được lập cho một, một số giếng khoan hoặc toàn bộ giếng khoan phải trám lấp của một chủ giếng;
- Trường hợp gồm nhiều loại giếng khoan (giếng khoan nước dưới đất, giếng khoan khác) có yêu cầu kỹ thuật khác nhau thì có thể lập phương án trám lấp chung và nêu cụ thể đối với từng loại giếng khoan đó.   

Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

BIÊN BẢN TRÁM LẤP GIẾNG

- Căn cứ phương án trám lấp giếng và thông báo trám lấp đã gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường/UBND xã:…………….., ngày…..tháng….. năm……..;
- Căn cứ kết quả trám lấp giếng,
Hôm nay, ngày……tháng…..năm…., chúng tôi, gồm:
a) Đại diện chủ giếng:
- Ông/Bà:
b) Đại diện đơn vị thi công trám lấp giếng:
- Ông/Bà:
Với sự chứng kiến của Ông/Bà…………………, đại diện cho Phòng Tài nguyên và Môi trường/ UBND xã: ……(nếu có)
Đã tiến hành lập biên bản trám lấp giếng tại hiện trường như sau:
1. Thông tin chung về giếng:
- Tên, địa chỉ của chủ giếng:
- Vị trí, địa điểm giếng:
- Toạ độ vị trí của giếng (nếu có), X:                                 Y:
- Loại giếng:
- Chiều sâu giếng:
- Loại ống giếng: (ống sắt/ống nhựa, loại ống nhựa)
- Đường kính miệng giếng: …., đường kính nhỏ nhất của giếng …. ;
- Lý do trám lấp:
2. Thi công trám lấp và kết quả trám lấp:
- Việc thi công trám lấp được bắt đầu từ ngày…, đến ngày… tháng …năm……
- Kết quả rút nhổ cột ống giếng:
- Vật liệu sử dụng: (thống kê các loại vật liệu, chiều sâu sử dụng từng loại vật liệu, khối lượng đã sử dụng để trám lấp,….).
- Kết quả trám lấp: vẽ sơ hoạ các lớp vật liệu đã trám lấp trong giếng; hoặc kèm theo hình vẽ cột địa tầng (nếu có) và cấu trúc các lớp vật liệu trong giếng sau khi đã trám lấp.
- Những vấn đề phát sinh (so với phương án trám lấp) trong quá trình thi công trám lấp giếng, kết quả giải quyết tại hiện trường và những nội dung khác (nếu có):
3. Kết luận:
 Nhận xét, đánh giá về kết quả trám lấp giếng:

Đại diện Phòng TN&MT/ UBND xã
(nếu có mặt tại hiện trường)
Đại diện chủ giếng
Đại diện đơn vị thi công trám lấp giếng

Dịch vụ trám lấp giếng khoan với đội ngũ chuyên viên lâu năm kinh nghiệm.

 

Công ty môi trường Đoàn Gia Phát.



Công ty Môi Trường
 
logo chinh thuc

Chúng tôi hoạt động với phương châm
“Hài Lòng – Chất Lượng – Tiết Kiệm – Nhanh”giúp cho bạn tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Thương hiệu Đoàn Gia Phát nổi tiếng bởi chính  các bạn.
  • Công ty môi trường Đoàn Gia Phát là một công ty chuyên nghiệp về tư vấn và hỗ trợ giải quyết pháp lý cho khách hàng.
  • Đội ngũ chuyên viên năng động, chuyên nghiệp và quen thuộc với vấn đề “hỗ trợ” pháp lý mảng môi trường cho các doanh nghiệp.
  • Chúng tôi tự tin là 1 trong những công ty tư vấn dịch vụ môi trường tốt nhất.
  • Hiện nay vấn đề xử lý trám lấp giếng khoan rất được bộ tài nguyên môi trường chú ý nên chúng tôi cung cấp 1 dịch vụ chuyên xin phép trám lấp và hỗ trợ dịch vụ trám lấp giếng cho Khách Hàng với chi phí rẻ nhất.

Quy định về trám lấp giếng khoan.

Tìm hiểu thêm về quy định trám lấp giếng khoan không sử dụng và mẫu đơn đăng kí trám lấp giếng khoan không sử dụng.

Trám lấp giếng khoan – Giữ nguồn nước sạch cho tương lai.

  • Giếng khoan gây sự cố sụt lún đất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến số lượng, chất lượng nước dưới đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những người trong khu vực lân cận giếng khoan.
  • Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước dưới đất: Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên chủ yếu do mưa bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết. Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo là do quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các nước thải sinh hoạt, phân rác, xác chết sinh vật, công nghiệp, nông nghiệp vào môi trường nước. Các chất bẩn này sẽ thấm qua các giếng đào, giếng khoan hư hỏng, không sử dụng và dần dần xâm nhập vào các tầng chứa nước.
  • Lấp giếng đúng kỹ thuật và theo quy định của bộ TN-MT cũng giúp cho công ty bạn có cái nhìn tốt hơn từ đối tác.
Hãy chung tay bảo vệ nguồn nước sạch cho tương lai.

Dịch vụ xử lý, trám lấp giếng khoan chuyên nghiệp.

  • Chúng tôi có đội ngũ chuyên gia trám lấp giếng khoan được đào tạo chuyên nghiệp.
  • Được phòng – sở TN-MT cấp giấy chứng nhận trám lấp giếng khoan không sử dụng đạt tiêu chuẩn.
  • Đội ngũ tư vấn và thi công năng động và chuyên nghiệp.
  • Hỗ trợ tốt nhất về các vấn đề liên quan.

Khách hàng nói gì về chúng tôi.

Anh huyền (Công ty chế biến thực phẩm bình an – T Bình Dương.)
Chúng tôi rất hài lòng với dịch vụ của công ty môi trường Đoàn Gia Phát. Toàn bộ giấy tờ được tư vấn xử lý rất nhanh. báo cáo đầy đủ với giá thành hợp lý giúp chúng tôi tiết kiệm rất nhiều thờ gian và tiền bạc. Một lần nữa xin cảm ơn công ty Môi Trường Đoàn Gia Phát.
Anh Biên. (Công ty sản xuất khăn lạnh – Tân Bình)
Cảm ơn công ty Dịch Vụ Môi Trường Đoàn Gia Phát đã hợp tác rất tốt giúp chúng tôi xử lý nhiều vấn đề về ôi trường mà lâu nay chúng tôi chưa xử lý được. Chúc công ty làm ăn phát đạt.

Liên hệ để được tư vấn miễn phí.

Để được tư vấn miễn phí hồ sơ môi trường và xử lý nước thải tốt nhất
Liên hệ ngay: Công ty môi trường Đoàn Gia Phát
Hotline: 0917 33 01 33 – 0938 752 876
Email: dangthuymt@gmail.com